|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/2025/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm (Đính kèm Phụ lục I).
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm (Đính kèm Phụ lục II).
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản nuôi thương phẩm (Đính kèm Phụ lục III).
b) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản giống (Đính kèm Phụ lục IV).
c) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản bố mẹ (Đính kèm Phụ lục V).
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác
a) Chim yến: Đơn giá bồi thường được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi yến. Sản lượng tổ yến/năm được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch) nhân 03 lần (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần). Đơn giá bồi thường đối với sản lượng tổ yến theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
b) Đối với vật nuôi khác: Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với vật nuôi khác (không phải là vật nuôi thủy sản và chim yến) mà không thể di chuyển được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi bị thiệt hại lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán để xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.
Điều 5. Quy định một số trường hợp cụ thể đối với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi
1. Đối với cây trồng là cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền và còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường bằng 1,5 lần so với đơn giá bồi thường cây cho năng suất ổn định của loại cây trồng đó.
2. Đối với vườn cây ăn trái trồng một loại cây hoặc xen nhiều loại cây trồng, có tổng số cây vượt mật độ so với Quyết định này thì được bồi thường như sau:
Giá trị bồi thường (đồng/ha) = 100% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây theo đúng mật độ quy định) + 50% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây trồng vượt mật độ)
Giá trị bồi thường của tổng số lượng cây trồng vượt mật độ không được cao hơn 30% giá trị bồi thường của tổng số lượng cây theo đúng mật độ quy định. Việc lựa chọn loại cây, số lượng cây trồng đúng mật độ quy định sao cho phù hợp với mật độ quy định và đảm bảo tổng giá trị bồi thường cao nhất.
Trường hợp xác định cây trồng mang tính chất đối phó, trục lợi chính sách, thì không bồi thường đối với cây trồng dôi dư, chỉ bồi thường số lượng cây trồng theo đúng mật độ quy định.
3. Đối với trường hợp những cây phân loại thấp nhất của các loại cây trồng lâu năm tại Phụ lục II (trừ cây lấy gỗ) được gieo trồng mật độ từ 01 cây/m2 trở lên (theo kiểu sạ lan hoặc không theo quy cách) và cây đang phát triển tốt thì đơn giá bồi thường được tính bằng 10% giá trị của cây phân loại thấp nhất tương ứng đính kèm theo Quyết định này.
Ghi chú: Mật độ cây/m2 này được tính trên phần diện tích đất có trồng cây phân loại thấp nhất này, không tính diện tích mương và đất không có hiện diện loại cây trồng này.
4. Các vật liệu dùng để phục vụ sản xuất nông nghiệp: Hệ thống tưới tiết kiệm; lưới làm giàn, lưới che; trụ bê tông hoặc vật liệu khác (không phải cây trồng còn sống) để trồng các loại cây thân leo (tiêu, trầu, chanh dây, gấc, thanh long) được bồi thường theo đơn giá thực tế tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
5. Đối với cây hoa kiểng trồng trong chậu thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển.
Chậu có đường kính từ 01 mét trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 01 mét trở lên đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/chậu;
Chậu có đường kính từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu tròn, chiều rộng từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/chậu;
Chậu có đường kính dưới 50 cm đối với chậu tròn, chiều rộng dưới 50 cm đối với chậu hình dạng khác hoặc những loại chậu treo, đơn giá bồi thường là 5.000 đồng/chậu;
6. Đối với hàng rào trồng bằng các loại cây như: Bông trang, mai chiếu thủy, quỳnh anh, bông bụp, dành dành, đinh lăng, cây chè được chăm sóc, cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2.
Đối với hàng rào bằng cây trồng khác: cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 20.000 đồng/m2.
7. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường. Xác định vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch dựa vào thời gian vụ nuôi hoặc kích cỡ thu hoạch của vật nuôi (tại Phụ lục III, Phụ lục IV). Nếu một trong hai tiêu chuẩn này được đáp ứng, thì xem như vật nuôi là thủy sản đã đến thời điểm thu hoạch.
b) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch mà bắt buộc phải thu hoạch sớm và không thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí như sau:
Đối với thủy sản nuôi thương phẩm: Đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 70% thời gian vụ nuôi trở lên bồi thường thiệt hại bằng 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 30% đến dưới 70% thời gian vụ nuôi thì bồi thường thiệt hại bằng 40% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi dưới 30% thời gian vụ nuôi bồi thường thiệt hại bằng 30% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục III). Trường hợp thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên: Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thương phẩm, tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá đơn giá bồi thường cho đối tượng thủy sản nuôi đó (theo Phụ lục III). Đối với thủy sản nuôi lồng, bè, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán bồi thường, thẩm định dự toán và quyết định đơn giá bồi thường cho từng trường hợp cụ thể. Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.
Đối với thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch và không thể di dời được thì bồi thường 100% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục IV).
Đối với thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản bắt buộc phải thu hoạch và không thể di dời đến địa điểm khác thì bồi thường 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục V).
c) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi thương phẩm chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản nhưng có thể di chuyển đến địa điểm nuôi khác thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.
8. Đối với cây trồng, vật nuôi chưa có tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng cấp kiểm tra, xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
1. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
c) Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Bãi bỏ Điều 4 của Quy định và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
1. Khi giá thị trường có biến động thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành khảo sát, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC); - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể thành phố; - CT và các PCT UBND thành phố; - Các Sở, cơ quan, ban, ngành thành phố; - Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; - UBND phường, xã; - Công báo thành phố, Cổng TTĐT thành phố; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ; - Lưu: VT, KT, XD. |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH CHỦ TỊCH |
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2025/QĐ-UBND)
|
Stt |
Loại cây trồng |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường (đồng) |
|
1 |
Ấu (củ ấu), Bắp |
m2 |
11.000 |
|
2 |
Bầu, Bí, Mướp, Dưa leo, Khổ qua |
m2 |
23.000 |
|
3 |
Bồn bồn |
m2 |
30.000 |
|
4 |
Cà chua, Cà phổi |
m2 |
29.000 |
|
5 |
Cà các loại khác |
m2 |
10.000 |
|
6 |
Cải bắp, Cải bông, Cải thảo |
m2 |
22.000 |
|
7 |
Cải tùa xại |
m2 |
15.000 |
|
8 |
Củ cải trắng |
m2 |
22.000 |
|
9 |
Dưa lưới (*) |
cây |
65.000 |
|
10 |
Dưa lê |
m2 |
23.000 |
|
11 |
Dưa hấu |
m2 |
18.000 |
|
12 |
Đậu bắp, Đậu que (cove), Đậu đũa |
m2 |
12.000 |
|
13 |
Rau nhút |
m2 |
15.000 |
|
14 |
Hẹ lá |
m2 |
21.000 |
|
15 |
Khoai lang |
m2 |
31.000 |
|
16 |
Khoai lùn |
m2 |
35.000 |
|
17 |
Khoai mì |
m2 |
23.000 |
|
18 |
Khoai môn, Khoai cao |
m2 |
30.000 |
|
19 |
Khoai mỡ, Khoai từ, các loại khoai khác |
m2 |
23.000 |
|
20 |
Đậu lấy hạt |
m2 |
10.000 |
|
21 |
Lúa |
m2 |
8.000 |
|
22 |
Lát (cói) |
m2 |
4.000 |
|
23 |
Mía |
m2 |
17.000 |
|
24 |
Mè |
m2 |
36.000 |
|
25 |
Năn |
m2 |
9.000 |
|
26 |
Ngải bún |
m2 |
22.000 |
|
27 |
Nghệ |
m2 |
25.000 |
|
28 |
Gừng |
m2 |
41.000 |
|
29 |
Hành lá, Rau thơm, ngò rí, húng lũi, rau mùi các loại |
m2 |
42.000 |
|
30 |
Rau ăn lá, Cải các loại, Sả |
m2 |
27.000 |
|
31 |
Sen |
m2 |
24.000 |
|
32 |
Sương sáo |
m2 |
8.000 |
|
33 |
Ớt, Thiên lý, Hẹ bông |
m2 |
50.000 |
|
34 |
Tỏi, Hành tím |
m2 |
60.000 |
Ghi chú: (*): mật độ dưa lưới tối đa là 1.500 cây/1.000m2.
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
1. Cây ăn trái
|
Stt |
Loại cây trồng |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường (đồng) |
Mật độ |
|||
|
Cây cho năng suất cao và ổn định |
Cây cho thu hoạch chưa ổn định; hoặc cây già cỗi |
Cây đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch |
Cây còn nhỏ, phát triển tán tốt |
||||
|
1 |
Bơ |
Cây |
2.475.000 |
1.730.000 |
495.000 |
60.000 |
416 |
|
2 |
Bòn bon |
Cây |
3.200.000 |
2.240.000 |
640.000 |
75.000 |
300 |
|
3 |
Bưởi Năm roi, Bưởi Da xanh |
Cây |
3.850.000 |
2.695.000 |
770.000 |
60.000 |
500 |
|
4 |
Bưởi (các loại khác) |
Cây |
3.500.000 |
2.450.000 |
700.000 |
50.000 |
500 |
|
5 |
Ca cao |
Cây |
1.005.000 |
700.000 |
200.000 |
30.000 |
1.110 |
|
6 |
Cà na |
Cây |
1.275.000 |
890.000 |
250.000 |
30.000 |
625 |
|
7 |
Cà phê |
Cây |
1.150.000 |
800.000 |
230.000 |
30.000 |
1.110 |
|
8 |
Cam các loại khác |
Cây |
1.500.000 |
1.050.000 |
300.000 |
30.000 |
1.110 |
|
9 |
Cam sành |
Cây |
1.000.000 |
700.000 |
200.000 |
30.000 |
2.000 |
|
10 |
Cau (ăn trái) |
Cây |
350.000 |
245.000 |
70.000 |
5.000 |
1.600 |
|
11 |
Chanh dây |
Dây |
520.000 |
365.000 |
105.000 |
45.000 |
1.650 |
|
12 |
Chanh |
Cây |
2.000.000 |
1.400.000 |
400.000 |
30.000 |
715 |
|
13 |
Chôm chôm |
Cây |
4.960.000 |
3.475.000 |
995.000 |
75.000 |
330 |
|
14 |
Chùm ruột |
Cây |
770.000 |
540.000 |
155.000 |
30.000 |
625 |
|
15 |
Chuối |
Cây |
170.000 |
120.000 |
35.000 |
6.000 |
2.000 |
|
16 |
Cóc |
Cây |
1.380.000 |
965.000 |
275.000 |
25.000 |
400 |
|
17 |
Cóc kiểng (Cóc trái nhỏ) |
Cây |
350.000 |
245.000 |
70.000 |
15.000 |
625 |
|
18 |
Điều (Đào lộn hột) |
Cây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
25.000 |
400 |
|
19 |
Đào tiên |
Cây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
25.000 |
200 |
|
20 |
Dâu bòn bon |
Cây |
1.800.000 |
1.260.000 |
360.000 |
40.000 |
625 |
|
21 |
Dâu Hạ Châu |
Cây |
3.710.000 |
2.600.000 |
745.000 |
40.000 |
625 |
|
22 |
Dâu xanh |
Cây |
2.380.000 |
1.665.000 |
475.000 |
40.000 |
625 |
|
23 |
Dâu Xiêm |
Cây |
3.780.000 |
2.650.000 |
755.000 |
40.000 |
625 |
|
24 |
Điều (Mận hoa đỏ) |
Cây |
910.000 |
640.000 |
180.000 |
25.000 |
204 |
|
25 |
Đu đủ |
Cây |
300.000 |
210.000 |
60.000 |
15.000 |
2.200 |
|
26 |
Dừa |
Cây |
4.060.000 |
2.840.000 |
810.000 |
75.000 |
204 |
|
27 |
Gấc |
Dây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
45.000 |
500 |
|
28 |
Hạnh (Tắc), Chúc |
Cây |
490.000 |
350.000 |
100.000 |
25.000 |
1.600 |
|
29 |
Hồng |
Cây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
25.000 |
625 |
|
30 |
Khế |
Cây |
1.110.000 |
780.000 |
225.000 |
25.000 |
500 |
|
31 |
Khóm |
m2 |
45.000 |
32.000 |
9.000 |
5.000 |
- |
|
32 |
Lê, Lựu, Vải |
Cây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
25.000 |
625 |
|
33 |
Lý |
Cây |
750.000 |
525.000 |
150.000 |
40.000 |
625 |
|
34 |
Lêkima |
Cây |
1.360.000 |
960.000 |
275.000 |
25.000 |
400 |
|
35 |
Mận |
Cây |
2.360.000 |
1.650.000 |
470.000 |
40.000 |
625 |
|
36 |
Mãng cầu ta |
Cây |
600.000 |
420.000 |
120.000 |
30.000 |
625 |
|
37 |
Mãng cầu xiêm |
Cây |
2.000.000 |
1.400.000 |
400.000 |
30.000 |
625 |
|
38 |
Măng cụt |
Cây |
7.460.000 |
5.220.000 |
1.490.000 |
75.000 |
204 |
|
39 |
Me (ăn trái) |
Cây |
1.530.000 |
1.075.000 |
305.000 |
40.000 |
180 |
|
40 |
Mít ruột đỏ, Mít không hạt |
Cây |
2.400.000 |
1.680.000 |
480.000 |
80.000 |
625 |
|
41 |
Mít các loại khác |
Cây |
1.900.000 |
1.330.000 |
380.000 |
30.000 |
625 |
|
42 |
Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài Loan, Na sầu riêng |
Cây |
1.100.000 |
770.000 |
220.000 |
30.000 |
625 |
|
43 |
Nhãn |
Cây |
3.710.000 |
2.600.000 |
743.000 |
60.000 |
500 |
|
44 |
Nhàu |
Cây |
100.000 |
70.000 |
20.000 |
10.000 |
400 |
|
45 |
Ô Môi |
Cây |
600.000 |
420.000 |
120.000 |
30.000 |
400 |
|
46 |
Ổi |
Cây |
630.000 |
445.000 |
125.000 |
30.000 |
1.110 |
|
47 |
Quýt |
Cây |
2.000.000 |
1.400.000 |
400.000 |
30.000 |
625 |
|
48 |
Sapoche |
Cây |
3.200.000 |
2.240.000 |
640.000 |
50.000 |
286 |
|
49 |
Sakê |
Cây |
1.910.000 |
1.340.000 |
385.000 |
25.000 |
200 |
|
50 |
Sảnh |
Cây |
1.310.000 |
920.000 |
260.000 |
40.000 |
1.110 |
|
51 |
Sầu riêng |
Cây |
13.900.000 |
9.736.000 |
2.780.000 |
150.000 |
190 |
|
52 |
Sơ ri |
Cây |
450.000 |
315.000 |
90.000 |
25.000 |
400 |
|
53 |
Táo |
Cây |
1.220.000 |
860.000 |
245.000 |
25.000 |
830 |
|
54 |
Thanh long |
Trụ |
1.000.000 |
700.000 |
200.000 |
50.000 |
1.200 |
|
55 |
Thanh trà |
Cây |
1.800.000 |
1.260.000 |
360.000 |
40.000 |
400 |
|
56 |
Vú sữa các loại khác |
Cây |
4.410.000 |
3.090.000 |
880.000 |
50.000 |
240 |
|
57 |
Vú sữa hoàng kim |
Cây |
2.100.000 |
1.820.000 |
520.000 |
60.000 |
500 |
|
58 |
Xoài cát Hòa Lộc, Cát Lộc |
Cây |
4.620.000 |
3.235.000 |
925.000 |
50.000 |
278 |
|
59 |
Xoài các loại khác |
Cây |
3.030.000 |
2.120.000 |
605.000 |
30.000 |
278 |
2. Cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ
|
Loại cây |
Phân loại |
Đơn giá bồi thường (đồng/cây) |
|
|
I |
Nhóm gỗ phân theo Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước và Quyết định 334-CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp về việc điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bảng phân loại 8 nhóm, Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp |
||
|
1 |
Nhóm I đến nhóm III (Các loài cây: Bằng lăng cườm (Thao lao cườm), Cẩm lai, Cẩm lai Bà Rịa, Cẩm lai Đồng Nai, Cẩm liên, Cẩm thị, Dáng hương (hoặc Giáng hương), Dáng hương căm-bốt, Dáng hương mắt chim, Dáng hương quả lớn, Du sam, Du sam Cao Bằng, Gõ đỏ, Gụ, Gụ mật (Gõ mật), Gụ lau, Hoàng Đàn, Huệ mộc, Huỳnh đường, Hương tía, Lát hoa, Lát da đồng, Lát chun, Lát xanh, Lát lông, Mạy lay, Mun sừng, Mun sọc, Muồng đen, Pơ Mu, Sa mu dầu, Sơn huyết, Sưa, Thông ré, Thông tre, Trai Nam Bộ, Trầm Hương (Dó bầu), Trắc Nam bộ, Trắc đen, Trắc căm bốt, Trắc vàng, Cẩm xe, Da đá, Dầu đen, Dinh, Dinh gan gà, Dinh khét, Dinh mật, Dinh thối, Dinh vàng, Dinh vàng Hòa Bình, Dinh xanh, Lim Xanh, Nghiến, Kiền kiền, Săng đào, Sao xanh, Sao đen, Sến mật, Sến cát (Sến trắng), Táu mật, Táu núi, Táu nước, Táu mắt quỷ, Trai lý, Xoay, Vắp, Bằng lăng nước (thao lao nước), Bằng lăng tía, Bình linh, Cà chắc, Cà ổi, Chai, Chò chỉ, Chò chai, Chua khét, Chự, Chiêu liêu xanh, Huỳnh (Huỷnh, Huẩn), Lát khét, Lau táu, Loại thụ, Re mít, Săng lẻ, Sao hải nam, Tếch, Trường mật, Vên vên, Vên vên vàng, Giổi, Re hương |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
12.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
6.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm |
C |
2.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
1.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
300.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
100.000 |
|
|
2 |
Nhóm IV đến nhóm V (Các Loài Cây: Viết, Bời lời (Bồ lời), Bời lời vàng, Cà duối, Chặc khế, Chau chau, Dầu mít, Dầu lông, Dầu song nàng, Dầu trà beng, Gội nếp, Gội trung bộ, Gội dầu, Hà nu, Hồng tùng, Kim giao, Kháo tía, Kháo dầu, Long não, Mỡ, Re xanh, Re đỏ, Re gừng, Sến bo bo, Thông ba lá, Thông màng, Vàng tâm, Sến đỏ, Bản xe, Bời lời giấy, Ca bu, Chò Lông, Chò xanh, Chò xót, Chùm bao, Cồng tía, Cồng trắng, Cồng chìm, Dải ngựa (Dái ngựa), Dầu, Dầu rái, Dầu chai, Dầu đỏ, Dầu nước, Dầu sơn, Giẻ gai, Giẻ gai hạt nhỏ, Giẻ thơm, Giẻ cau, Giẻ cuống, Giẻ đen, Giẻ đỏ, Giẻ mỡ gà, Giẻ xanh, Giẻ sồi, Giẻ đề xi, Gội tẻ, Hoàng linh, Kháo mật, Kè đuôi dông, Kẹn, Lim vang (Lim xẹt, Điệp vàng), Lõi thọ, Muồng(Muồng gân), Mò gỗ, Mạ sưa, Nang, Nhãn rừng, Phi lao, Re bàu, Sa mộc, Sau sau, Săng đá, Săng trắng, Sồi đá, Sếu, Thành ngạnh, Tràm sừng, Tràm tía, Thích, Thông đuôi ngựa, Thông nhựa, Tô hạp điện biên, Vải guốc, Vàng kiêng, Vừng, Xà cừ |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
4.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
2.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm |
C |
1.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
150.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
100.000 |
|
|
3 |
Nhóm VI đến nhóm VIII (Các loài cây: Cầy (Kơ-nia), Bạch đàn chanh, Bạch đàn đỏ, Bạch đàn liễu, Bạch đàn trắng, Bứa lá thuôn, Bứa nhà, Bứa núi, Bồ kết giả, Cáng lò, Chẹo tía, Chiêu liêu, Chò nâu, Chò nếp, Chò nhai, Chò ổi, Da, Đước, Hậu phát, Kháo chuông, Kháo, Kháo thối, Kháo vàng, Lòng mang, Mang kiêng, Mã nhâm, Mã tiền, Máu chớ, Mận rừng, Mắm, Mắc niễng, Mít nài, Mù u, Muỗm, Nhọ nồi (Nho ghẹ), Nhội, Nọng heo, Phay, Quao, Quế, Quế xây lan, Ràng ràng đá, Ràng ràng mít, Ràng ràng mật, Ràng ràng tía, Re, Sâng, Sấu, Sấu tía, Sồi, Sồi phăng, Sồi vàng mép, Săng bóp, Trám hồng, Thôi ba, Thôi chanh, Thị rừng, Trín, Vẩy ốc, Vàng rè, Vối thuốc, Vù hương, Xoan ta, Xoan đào, Xoan nhừ, Xoan mộc, Xương cá, Cao su, Cả lồ, Cám, Choai, Chân chim, Côm lá bạc, Côm tầng, Dung nam, Gáo vàng, Giẻ bộp, Giẻ trắng, Hồng rừng, Hoàng mang lá to, Hồng quân, Lành ngạnh hôi, Lọng bàng, Lõi khoai, Me, Mý, Mã, Hoa sữa (Mò cua), Ngát, Phay vi, Phổi bò, Rù rì, Răng vi, Săng máu, Sảng, Sâng mây, Sở bà, Sồi bộp, Sồi trắng, Sui, Trám đen, Trám trắng (Sơn trắng), Táu muối, Thung, Tai nghé, Thừng mực, Thàn mát, Thầu tấu, Ưởi (Ươi, Lừ ư), Vang trứng (Vạng trứng), Vàng anh, Xoan tây (Phượng vĩ), Ba bét, Ba soi, Bay thưa, Bồ đề, Bồ hòn, Bông bạc (Râu mèo), Bộp, Bo, Bung bí, Chay, Cơi, Dung giấy, Duối rừng, Đề, Đỏ ngọn, Gáo, Gạo, Gòn, Gioi, Hu, Hu lông, Hu đay, Lai rừng, Lai, Lôi, Mán đĩa, Mán đĩa trâu, Mốp, Muồng Trắng, Muồng gai, Nóng, Núc nắc (Núc nác), Ngọc lan tây, Sung (Sung gỗ), Sồi bấc, Sang nước, Thanh thất, Trẩu, Tung trắng, Trôm, Vông |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
3.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
1.500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm |
C |
1.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
150.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
100.000 |
|
|
II |
CÁC LOÀI CÂY LẤY GỖ KHÁC |
||
|
4 |
Cây Gừa, Sanh, Sộp, Vông nem, Trâm bầu, Bình bát, Chùm ngây, Bí bái, Đủng đỉnh, Trứng cá |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
2.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
1.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm |
C |
500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
100.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
50.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
20.000 |
|
|
5 |
Cây Tràm (Tràm nước, Tràm úc) |
||
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm trở lên |
A |
35.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 07 cm đến dưới 10 cm |
B |
25.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 03 cm đến dưới 07 cm |
C |
7.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 01 cm đến dưới 3 cm |
D |
4.000 |
|
|
Cây có chiều cao từ 1,0 m đến 1,3 m |
E |
2.000 |
|
|
6 |
Cây Keo (Keo tai tượng, Keo lá tràm) |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
820.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
570.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm |
C |
310.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
200.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
168.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
40.000 |
|
|
Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1m |
G |
7.000 |
|
|
7 |
Cây Bàng, Hồng nhung, Tha la, Kèn hồng, Tra các loại, Trâm, Hoàng hậu, Lá Lụa (Mót), Sắn (Sắn làm thuyền, Sắn võ), Lộc Vừng, Mướp sát, Me tây (còng), Me keo |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
4.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
2.500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 20 cm |
C |
750.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
150.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
100.000 |
|
|
8 |
Đưng, Bần chua, Bần ổi, Bần đắng, Vẹt, Dà |
||
|
Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên |
A |
4.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm |
B |
3.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 20 cm |
C |
1.000.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm |
D |
500.000 |
|
|
Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm |
E |
250.000 |
|
|
Đường kính D1,3m dưới 3 cm |
F |
100.000 |
|
|
III |
NHÓM LOÀI CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ |
||
|
9 |
Cây Tre Gai, Tre mỡ, Tre lồ ô, Tre tầm vông, tre Mạnh tông, tre Tàu và các loài tre khác |
||
|
Cao từ 7 m trở lên |
A |
200.000 |
|
|
Cao từ 5 m đến dưới 7 m |
B |
150.000 |
|
|
Cao từ 2 m đến dưới 5 m |
C |
100.000 |
|
|
Cao dưới 2 m |
D |
50.000 |
|
|
10 |
Cây trúc các loại (L= 5 m - 7 m) |
||
|
Từ 150 cây/bụi trở lên |
A |
400.000 |
|
|
Từ 100 đến dưới 150 cây/bụi |
B |
350.000 |
|
|
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi |
C |
250.000 |
|
|
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi |
D |
150.000 |
|
|
Từ dưới 20 cây/bụi |
E |
80.000 |
|
|
Cây mới trồng (L= 1m đến <5m)/bụi |
F |
20.000 |
|
|
11 |
Dừa nước |
||
|
Dài từ 6m/tàu lá trở lên |
A |
4.000 |
|
|
Dài từ 5 đến dưới 6m/tàu lá |
B |
3.500 |
|
|
Dài từ 4 đến dưới 5m/tàu lá |
C |
3.000 |
|
|
Dài từ 3 đến dưới 4m/tàu lá |
D |
2.500 |
|
|
Dài từ 2 đến dưới 3m/tàu lá |
E |
2.000 |
|
|
12 |
Cây dược liệu (Đinh lăng) |
||
|
Đường kính gốc từ 7,5 cm trở lên |
A |
500.000 |
|
|
Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 7,5 cm |
B |
250.000 |
|
|
Đường kính gốc dưới 5 cm |
C |
150.000 |
|
Ghi chú:
Đường kính gốc được đo tại vị trí của cây tính từ mặt đất lên 20 cm;
Đường kính D1,3m được đo tại vị trí của cây tính từ mặt đất lên 1,3 m;
Nhóm Tre: Tính theo chiều cao cây;
Nhóm Trúc: Tính theo số cây và chiều cao trung bình/bụi;
Nhóm dừa nước: Tính theo chiều dài của lá (tính từ phần thân có lá đến vút ngọn).
3. Cây hoa kiểng
|
Stt |
Loại cây trồng |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường (đồng) |
|
1 |
Cây Mai vàng, Mai Tứ quý |
|
|
|
|
Cây trồng có đường kính D0,1m > 15 cm |
Cây |
900.000 |
|
|
Cây trồng có đường kính D0,1m > 10 cm - 15 cm |
Cây |
600.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
120.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 03 - 05 cm |
Cây |
40.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 03 cm |
Cây |
10.000 |
|
2 |
Cây Mai Chiếu thủy |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 20 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm |
Cây |
100.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
10.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 03 - 05 cm |
Cây |
5.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 03 cm |
Cây |
2.000 |
|
3 |
Cây Vạn tuế, Thiên tuế |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 20 cm |
Cây |
400.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 05 cm |
Cây |
10.000 |
|
4 |
Cây Si, Da |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 50 cm |
Cây |
2.500.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 40 - 50 cm |
Cây |
2.000.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 30 - 40 cm |
Cây |
900.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 20 - 30 cm |
Cây |
500.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 05 cm |
Cây |
10.000 |
|
5 |
Cây Sứ |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 20 cm |
Cây |
450.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m >10 - 20 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 05 cm |
Cây |
2.000 |
|
6 |
Hoa giấy, Bông trang, Hoàng yến, Nguyệt quế, Ngâu, Thần kỳ |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 15 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 - 15 cm |
Cây |
100.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 03 - 05 cm |
Cây |
10.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 03 cm |
Cây |
2.000 |
|
7 |
Cây Dừa cảnh, Cau bụi, Cau trắng |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 30 cm |
Cây |
160.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 20 - 30 cm |
Cây |
150.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 15 - 20 cm |
Cây |
125.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 - 15 cm |
Cây |
75.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm |
Cây |
40.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 05 cm |
Cây |
6.000 |
|
8 |
Khế kiểng, Trâm quýt, Si rô |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 15 cm |
Cây |
320.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 07 - 15 cm |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 03 - 07 cm |
Cây |
80.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 03 cm |
Cây |
30.000 |
|
9 |
Cau vua |
|
|
|
|
Cây có chiều cao thân lóng > 2,0 m |
Cây |
500.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân lóng > 1,0 - 2,0 m |
Cây |
300.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân lóng > 0,5 - 1,0 m |
Cây |
150.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân lóng > 0,2 - 0,5 m |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân lóng < 0,2 m |
Cây |
30.000 |
|
10 |
Cau Sâm banh |
|
|
|
|
Cây có đường kính thân > 30 cm |
Cây |
450.000 |
|
|
Cây có đường kính thân > 21 - 30 cm |
Cây |
250.000 |
|
|
Cây có đường kính thân > 11 - 20 cm |
Cây |
150.000 |
|
|
Cây có đường kính thân > 05 - 10 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính thân < 05 cm |
Cây |
20.000 |
|
11 |
Cây phát tài |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 10 cm |
Cây |
250.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 5 - 10 cm |
Cây |
100.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 3 - 5 cm |
Cây |
20.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m < 3 cm |
Cây |
5.000 |
|
12 |
Xương rồng trụ (nọc trụ) các loại |
|
|
|
|
Cây có chiều cao > 70 cm |
Cây |
12.000 |
|
|
Cây có chiều cao > 30 – 70 cm |
Cây |
8.000 |
|
|
Cây có chiều cao < 30 cm |
Cây |
5.000 |
|
13 |
Cây Quỳnh anh |
|
|
|
|
Bụi cây có đường kính tán > 1,5 m |
Bụi |
50.000 |
|
|
Bụi cây có đường kính tán > 1,0 – 1,5 m |
Bụi |
30.000 |
|
|
Bụi cây có đường kính tán > 0,5 – 1,0 m |
Bụi |
10.000 |
|
|
Bụi cây có đường kính tán < 0,5 m |
Bụi |
5.000 |
Ghi chú: D0,1m là đường kính tại vị trí cách mặt đất 0,1 mét.
Đường kính than cây Câu sâm banh: đo tại vị trí phình to nhất.
Đơn giá tại Phụ lục này áp dụng đối với cây hoa kiểng trồng dưới đất.
4. Cây trồng khác
|
Stt |
Loại cây trồng |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường (đồng) |
|
1 |
Cây trầu, cây tiêu (mật độ tối đa 1.300 cây/ha) |
|
|
|
|
Cây đã cho thu hoạch, năng suất cao, ổn định |
Cây |
400.000 |
|
|
Cây cho thu hoạch chưa ổn định; Hoặc cây già cỗi |
Cây |
200.000 |
|
|
Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt |
Cây |
40.000 |
|
|
Cây nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá trưởng thành |
Cây |
4.000 |
|
2 |
Cây chè |
|
|
|
|
Cây đã cho thu hoạch ổn định |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ, đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch; Hoặc cây già cỗi |
Cây |
20.000 |
|
|
Cây nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá trưởng thành |
Cây |
10.000 |
|
3 |
Cây thuốc cá |
|
|
|
|
Cây đang sinh trưởng tốt, đã giáp tán, rễ phát triển, đường kính rễ ≥ 0,5cm |
m2 |
50.000 |
|
|
Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt |
m2 |
20.000
|
|
|
Cây còn nhỏ, đang sinh trưởng tốt |
m2 |
5.000 |
|
4 |
Cây cách |
|
|
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 5 cm |
Cây |
50.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 3 cm - 5 cm |
Cây |
35.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m > 1 cm - 3 cm |
Cây |
10.000 |
|
|
Cây có đường kính D0,1m từ < 1 cm |
Cây |
2.000 |
|
5 |
Cây điên điển (mật độ tối đa 2.000 cây/ha) |
|
|
|
|
Cây đã thu hoạch với năng suất cao và ổn định |
Cây |
75.000 |
|
|
Cây bắt đầu cho thu hoạch hoặc đã thu hoạch nhưng chưa cho năng suất ổn định; Hoặc cây trồng đã thu hoạch nhưng trong thời kỳ già cỗi, năng suất giảm |
Cây |
55.000 |
|
|
Cây trồng đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch. |
Cây |
15.000 |
|
|
Cây còn nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá kép trưởng thành. |
Cây |
6.000 |
Ghi chú: D0,1m là đường kính tại vị trí cách mặt đất 0,1 mét.
Phụ lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI
THỦY SẢN NUÔI THƯƠNG PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
|
Stt |
Đối tượng nuôi |
Phương thức nuôi |
Thời gian vụ nuôi (tháng) |
Kích cỡ thu hoạch (g/con) |
Đơn giá bồi thường (đồng/m2) |
|
I |
Nuôi thương phẩm trong ao, bể, ruộng lúa |
||||
|
1 |
Tôm sú |
QCCT /LC |
5 |
20 |
16.600 |
|
BTC |
5 |
30 |
67.500 |
||
|
TC |
5 |
30 |
210.000 |
||
|
2 |
Tôm thẻ chân trắng |
BTC |
3 |
25 |
130.000 |
|
TC |
3 |
20 |
291.200 |
||
|
STC |
3 |
20 |
392.700 |
||
|
3 |
Cua biển |
QCCT/LC |
5 |
300 |
18.000 |
|
4 |
Cá kèo |
TC |
5 |
20 |
210.000 |
|
5 |
Cá dứa |
TC |
10 |
1.000 |
294.000 |
|
6 |
Cá chẽm |
TC |
8 |
1.000 |
170.400 |
|
7 |
Cá chốt |
BTC |
5 |
30 |
58.240 |
|
8 |
Cá tra |
TC |
8 |
1.000 |
880.000 |
|
9 |
Cá thát lát |
TC |
8 |
400 |
487.500 |
|
10 |
Cá rô đồng |
TC |
5 |
150 |
279.300 |
|
11 |
Cá lóc |
TC |
6 |
400 |
259.000 |
|
12 |
Cá trê vàng |
TC |
5 |
150 |
351.000 |
|
13 |
Cá trê phi lai |
TC |
4 |
200 |
218.400 |
|
14 |
Cá tai tượng |
TC |
10 |
1.000 |
252.000 |
|
15 |
Cá sặc rằn |
TC |
10 |
150 |
204.750 |
|
16 |
Cá diêu hồng, cá rô phi |
BTC |
6 |
1.000 |
200.000 |
|
TC |
6 |
1.000 |
280.000 |
||
|
17 |
Lươn |
TC |
12 |
200 |
3.960.000 |
|
18 |
Ếch |
TC |
3 |
200 |
340.000 |
|
19 |
Ba ba |
TC |
18 |
1.500 |
2.300.000 |
|
20 |
Cua đinh |
TC |
36 |
3.000 |
2.835.000 |
|
21 |
Cá chạch lấu |
TC |
12 |
300 |
588.000 |
|
22 |
Cá trôi |
BTC |
5 |
700 |
29.400 |
|
23 |
Cá trắm cỏ |
BTC |
5 |
800 |
20.000 |
|
24 |
Tôm càng xanh |
LC |
6 |
40 |
16.000 |
|
BTC |
6 |
30 |
33.600 |
||
|
TC |
6 |
30 |
59.200 |
||
|
25 |
Cá chim trắng |
BTC |
8 |
300 |
7.560 |
|
26 |
Cá chép |
BTC |
5 |
700 |
29.400 |
|
27 |
Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng) |
BTC |
6 |
300-800 |
45.000 |
|
II. |
Nuôi thương phẩm trong bè |
||||
|
1 |
Cá chim trắng |
TC |
6 |
500 |
735.000 |
|
2 |
Cá he vàng |
TC |
12 |
200 |
700.000 |
|
3 |
Cá xác sọc |
TC |
6 |
50 |
455.000 |
|
4 |
Cá heo vạch |
TC |
12 |
25 |
1.050.000 |
|
5 |
Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng) |
TC |
5 |
300-500 |
1.350.000 |
|
6 |
Cá diêu hồng, cá rô phi |
TC |
6 |
1.000 |
3.500.000 |
|
III. |
Nuôi thương phẩm trong ruộng muối |
||||
|
1 |
Artemia |
BTC |
5 |
300.000 (trứng/g) |
10.900 |
Ghi chú: Đối với nuôi lồng bè (đơn vị tính là đồng/m3).
Chữ viết tắt: QCCT/LC: Quảng canh cải tiến/luân canh;
BTC: Bán thâm canh;
TC: Thâm canh;
STC: Siêu thâm canh.
Phụ lục IV
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
|
Stt |
Đối tượng ương dưỡng |
Thời gian vụ ương (ngày) |
Kích cỡ thu hoạch (con/kg) |
Đơn giá bồi thường (đồng/m2) |
|
1 |
Cá Tra |
90 |
30 |
42.000 |
|
2 |
Cá Trê vàng |
55 |
100 |
96.000 |
|
3 |
Cá Trê lai |
55 |
100 |
60.000 |
|
4 |
Cá Rô đồng |
55 |
300 |
70.000 |
|
5 |
Cá Rô phi |
60 |
100 |
48.000 |
|
6 |
Cá Diêu hồng |
60 |
100 |
46.200 |
|
7 |
Cá Sặc rằn |
75 |
400 |
140.000 |
|
8 |
Cá he vàng |
75 |
200 |
51.000 |
|
9 |
Cá Chép |
45 |
200 |
48.000 |
|
10 |
Cá Mè vinh/mè trắng/mè hoa/ trắm cỏ |
102 |
200 |
48.000 |
|
11 |
Cá Hường |
60 |
200 |
48.000 |
|
12 |
Cá Lóc |
65 |
400 |
24.000 |
|
13 |
Cá Vồ đém |
90 |
30 |
100.000 |
|
14 |
Cá Chim trắng |
65 |
100 |
45.000 |
|
15 |
Cá tai tượng |
90 |
100 |
180.000 |
|
16 |
Cá Hô |
90 |
30 |
375.000 |
|
17 |
Lươn |
105 |
500 |
4.800.000 |
|
18 |
Ba ba |
90 |
20 |
80.000 |
|
19 |
Cua đinh |
90 |
20 |
3.500.000 |
|
20 |
Ếch |
60 |
300 |
80.000 |
|
21 |
Cá Chạch lấu |
90 |
300 |
720.000 |
|
22 |
Cá thát lát |
75 |
200 |
312.000 |
|
23 |
Tôm càng xanh thường |
25 |
P15 |
12.025.000 |
|
24 |
Tôm càng xanh toàn đực |
25 |
P15 |
14.300.000 |
|
25 |
Tôm sú |
25 |
P15 |
18.000.000 |
|
26 |
Tôm thẻ chân trắng |
25 |
P15 |
28.000.000 |
|
27 |
Cá Trèn bầu |
60 |
300 |
140.000 |
|
28 |
Cá tai tượng da beo |
90 |
200 |
1.600.000 |
Phụ lục V
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỐ MẸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)
|
Stt |
Đối tượng nuôi vỗ |
Tuổi cá bố mẹ (tháng) |
Đơn giá bồi thường (đồng/m2) |
|
1 |
Cá Tra |
36 |
990.000 |
|
2 |
Cá Trê vàng |
12 |
585.000 |
|
3 |
Cá Trê phi lai |
12 |
234.000 |
|
4 |
Cá Rô đồng |
12 |
342.000 |
|
5 |
Cá Rô phi |
12 |
450.000 |
|
6 |
Cá Diêu hồng |
12 |
450.000 |
|
7 |
Cá He vàng |
12 |
300.000 |
|
8 |
Cá Chép |
24 |
210.000 |
|
9 |
Cá Mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng) |
24 |
270.000 |
|
10 |
Cá Lóc |
24 |
444.000 |
|
11 |
Cá Vồ đém |
36 |
1.440.000 |
|
12 |
Lươn |
12 |
495.000 |
|
13 |
Ba ba |
24 |
4.140.000 |
|
14 |
Ếch |
6 |
270.000 |
|
15 |
Cá Chạch lấu |
24 |
1.680.000 |
|
16 |
Cá Chim trắng |
36 |
378.000 |
|
17 |
Cá thát lát |
12 |
1.278.000 |
|
18 |
Cá tai tượng |
24 |
378.000 |
|
19 |
Cá sặc rằn |
12 |
195.000 |
|
20 |
Cá Trèn bầu |
12 |
1.620.000 |
|
21 |
Cá tai tượng da beo |
12 |
100.000 |
|
22 |
Cua đinh |
48 |
8.100.000 |
|
|