Gọi cho tôi
 

ỦY BAN  NHÂN DÂN 

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 66/2025/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm (Đính kèm Phụ lục I).

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm (Đính kèm Phụ lục II).

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản nuôi thương phẩm (Đính kèm Phụ lục III).

b) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản giống (Đính kèm Phụ lục IV).

c) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản bố mẹ (Đính kèm Phụ lục V).

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác

a) Chim yến: Đơn giá bồi thường được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi yến. Sản lượng tổ yến/năm được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch) nhân 03 lần (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần). Đơn giá bồi thường đối với sản lượng tổ yến theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.

b) Đối với vật nuôi khác: Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với vật nuôi khác (không phải là vật nuôi thủy sản và chim yến) mà không thể di chuyển được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi bị thiệt hại lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán để xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.

Điều 5. Quy định một số trường hợp cụ thể đối với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi

1. Đối với cây trồng là cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền và còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường bằng 1,5 lần so với đơn giá bồi thường cây cho năng suất ổn định của loại cây trồng đó.

2. Đối với vườn cây ăn trái trồng một loại cây hoặc xen nhiều loại cây trồng, có tổng số cây vượt mật độ so với Quyết định này thì được bồi thường như sau:

Giá trị bồi thường (đồng/ha) = 100% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây theo đúng mật độ quy định) + 50% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây trồng vượt mật độ)

Giá trị bồi thường của tổng số lượng cây trồng vượt mật độ không được cao hơn 30% giá trị bồi thường của tổng số lượng cây theo đúng mật độ quy định. Việc lựa chọn loại cây, số lượng cây trồng đúng mật độ quy định sao cho phù hợp với mật độ quy định và đảm bảo tổng giá trị bồi thường cao nhất.

Trường hợp xác định cây trồng mang tính chất đối phó, trục lợi chính sách, thì không bồi thường đối với cây trồng dôi dư, chỉ bồi thường số lượng cây trồng theo đúng mật độ quy định.

3. Đối với trường hợp những cây phân loại thấp nhất của các loại cây trồng lâu năm tại Phụ lục II (trừ cây lấy gỗ) được gieo trồng mật độ từ 01 cây/m2 trở lên (theo kiểu sạ lan hoặc không theo quy cách) và cây đang phát triển tốt thì đơn giá bồi thường được tính bằng 10% giá trị của cây phân loại thấp nhất tương ứng đính kèm theo Quyết định này.

Ghi chú: Mật độ cây/m2 này được tính trên phần diện tích đất có trồng cây phân loại thấp nhất này, không tính diện tích mương và đất không có hiện diện loại cây trồng này.

4. Các vật liệu dùng để phục vụ sản xuất nông nghiệp: Hệ thống tưới tiết kiệm; lưới làm giàn, lưới che; trụ bê tông hoặc vật liệu khác (không phải cây trồng còn sống) để trồng các loại cây thân leo (tiêu, trầu, chanh dây, gấc, thanh long) được bồi thường theo đơn giá thực tế tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

5. Đối với cây hoa kiểng trồng trong chậu thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển.

Chậu có đường kính từ 01 mét trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 01 mét trở lên đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/chậu;

Chậu có đường kính từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu tròn, chiều rộng từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/chậu;  

Chậu có đường kính dưới 50 cm đối với chậu tròn, chiều rộng dưới 50 cm đối với chậu hình dạng khác hoặc những loại chậu treo, đơn giá bồi thường là 5.000 đồng/chậu;  

6. Đối với hàng rào trồng bằng các loại cây như: Bông trang, mai chiếu thủy, quỳnh anh, bông bụp, dành dành, đinh lăng, cây chè được chăm sóc, cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2.

Đối với hàng rào bằng cây trồng khác: cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 20.000 đồng/m2.

7. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường. Xác định vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch dựa vào thời gian vụ nuôi hoặc kích cỡ thu hoạch của vật nuôi (tại Phụ lục III, Phụ lục IV). Nếu một trong hai tiêu chuẩn này được đáp ứng, thì xem như vật nuôi là thủy sản đã đến thời điểm thu hoạch.

b) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch mà bắt buộc phải thu hoạch sớm và không thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí như sau:

Đối với thủy sản nuôi thương phẩm: Đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 70% thời gian vụ nuôi trở lên bồi thường thiệt hại bằng 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 30% đến dưới 70% thời gian vụ nuôi thì bồi thường thiệt hại bằng 40% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi dưới 30% thời gian vụ nuôi bồi thường thiệt hại bằng 30% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục III). Trường hợp thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên: Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thương phẩm, tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá đơn giá bồi thường cho đối tượng thủy sản nuôi đó (theo Phụ lục III). Đối với thủy sản nuôi lồng, bè, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán bồi thường, thẩm định dự toán và quyết định đơn giá bồi thường cho từng trường hợp cụ thể. Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.

Đối với thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch và không thể di dời được thì bồi thường 100% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục IV).

Đối với thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản bắt buộc phải thu hoạch và không thể di dời đến địa điểm khác thì bồi thường 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục V).

c) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi thương phẩm chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản nhưng có thể di chuyển đến địa điểm nuôi khác thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.

8. Đối với cây trồng, vật nuôi chưa có tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng cấp kiểm tra, xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

c) Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Bãi bỏ Điều 4 của Quy định và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Khi giá thị trường có biến động thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành khảo sát, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC);

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể thành phố;

- CT và các PCT UBND thành phố;

- Các Sở, cơ quan, ban, ngành thành phố;

- Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố;

- UBND phường, xã;

- Công báo thành phố, Cổng TTĐT thành phố;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;

- Lưu: VT, KT, XD.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

CHỦ TỊCH




Trần Chí Hùng


Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2025/QĐ-UBND)

Stt

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá bồi thường

(đồng)

1

Ấu (củ ấu), Bắp

m2

11.000

2

Bầu, Bí, Mướp, Dưa leo, Khổ qua

m2

23.000

3

Bồn bồn

m2

30.000

4

Cà chua, Cà phổi

m2

29.000

5

Cà các loại khác

m2

10.000

6

Cải bắp, Cải bông, Cải thảo

m2

22.000

7

Cải tùa xại

m2

15.000

8

Củ cải trắng

m2

22.000

9

Dưa lưới (*)

cây

65.000

10

Dưa lê

m2

23.000

11

Dưa hấu

m2

18.000

12

 Đậu bắp, Đậu que (cove), Đậu đũa

m2

12.000

13

Rau nhút

m2

15.000

14

Hẹ lá

m2

21.000

15

Khoai lang

m2

31.000

16

Khoai lùn

m2

35.000

17

Khoai mì

m2

23.000

18

Khoai môn, Khoai cao

m2

30.000

19

Khoai mỡ, Khoai từ, các loại khoai khác

m2

23.000

20

Đậu lấy hạt

m2

10.000

21

Lúa

m2

8.000

22

Lát (cói)

m2

4.000

23

Mía

m2

17.000

24

m2

36.000

25

Năn

m2

9.000

26

Ngải bún

m2

22.000

27

Nghệ

m2

25.000

28

Gừng

m2

41.000

29

Hành lá, Rau thơm, ngò rí, húng lũi, rau mùi các loại

m2

42.000

30

Rau ăn lá, Cải các loại, Sả

m2

27.000

31

Sen

m2

24.000

32

Sương sáo

m2

8.000

33

Ớt, Thiên lý, Hẹ bông

m2

50.000

34

Tỏi, Hành tím

m2

60.000

  Ghi chú: (*): mật độ dưa lưới tối đa là 1.500 cây/1.000m2.

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG LÂU NĂM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)

1. Cây ăn trái

Stt

Loại cây trồng

 

 

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

(đồng)

Mật độ
 tối đa

(cây/ha)

Cây cho năng suất cao và ổn định

Cây cho thu hoạch chưa ổn định; hoặc cây già cỗi

Cây đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch

Cây còn nhỏ, phát triển tán tốt

1

Cây

2.475.000

1.730.000

495.000

60.000

416

2

Bòn bon

Cây

3.200.000

2.240.000

640.000

75.000

300

3

Bưởi Năm roi,

Bưởi Da xanh

Cây

3.850.000

2.695.000

770.000

60.000

500

4

Bưởi (các loại khác)

Cây

3.500.000

2.450.000

700.000

50.000

500

5

Ca cao

Cây

1.005.000

700.000

200.000

30.000

1.110

6

Cà na

Cây

1.275.000

890.000

250.000

30.000

625

7

Cà phê

Cây

1.150.000

800.000

230.000

30.000

1.110

8

Cam các loại khác

Cây

1.500.000

1.050.000

300.000

30.000

1.110

9

Cam sành

Cây

1.000.000

700.000

200.000

30.000

2.000

10

Cau (ăn trái)

Cây

350.000

245.000

70.000

5.000

1.600

11

Chanh dây

Dây

520.000

365.000

105.000

45.000

1.650

12

Chanh

Cây

2.000.000

1.400.000

400.000

30.000

715

13

Chôm chôm

Cây

4.960.000

3.475.000

995.000

75.000

330

14

Chùm ruột

Cây

770.000

540.000

155.000

30.000

625

15

Chuối

Cây

170.000

120.000

35.000

6.000

2.000

16

Cóc

Cây

1.380.000

965.000

275.000

25.000

400

17

Cóc kiểng (Cóc trái nhỏ)

Cây

350.000

245.000

70.000

15.000

625

18

Điều (Đào lộn hột)

Cây

450.000

315.000

90.000

25.000

400

19

Đào tiên

Cây

450.000

315.000

90.000

25.000

200

20

Dâu bòn bon

Cây

1.800.000

1.260.000

360.000

40.000

625

21

Dâu Hạ Châu

Cây

3.710.000

2.600.000

745.000

40.000

625

22

Dâu xanh

Cây

2.380.000

1.665.000

475.000

40.000

625

23

Dâu Xiêm

Cây

3.780.000

2.650.000

755.000

40.000

625

24

Điều (Mận hoa đỏ)

Cây

910.000

640.000

180.000

25.000

204

25

Đu đủ

Cây

300.000

210.000

60.000

15.000

2.200

26

Dừa

Cây

4.060.000

2.840.000

810.000

75.000

204

27

Gấc

Dây

450.000

315.000

90.000

45.000

500

28

Hạnh (Tắc), Chúc

Cây

490.000

350.000

100.000

25.000

1.600

29

Hồng

Cây

450.000

315.000

90.000

25.000

625

30

Khế

Cây

1.110.000

780.000

225.000

25.000

500

31

Khóm

m2

45.000

32.000

9.000

5.000

-

32

Lê, Lựu, Vải

Cây

450.000

315.000

90.000

25.000

625

33

Cây

750.000

525.000

150.000

40.000

625

34

Lêkima

Cây

1.360.000

960.000

275.000

25.000

400

35

Mận

Cây

2.360.000

1.650.000

470.000

40.000

625

36

Mãng cầu ta

Cây

600.000

420.000

120.000

30.000

625

37

Mãng cầu xiêm

Cây

2.000.000

1.400.000

400.000

30.000

625

38

Măng cụt

Cây

7.460.000

5.220.000

1.490.000

75.000

204

39

Me (ăn trái)

Cây

1.530.000

1.075.000

305.000

40.000

180

40

Mít ruột đỏ,

Mít không hạt

Cây

2.400.000

1.680.000

480.000

80.000

625

41

Mít các loại khác

Cây

1.900.000

1.330.000

380.000

30.000

625

42

Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài Loan,  Na sầu riêng

Cây

1.100.000

770.000

220.000

30.000

625

43

Nhãn

Cây

3.710.000

2.600.000

743.000

60.000

500

44

Nhàu

Cây

100.000

70.000

20.000

10.000

400

45

Ô Môi

Cây

600.000

420.000

120.000

30.000

400

46

Ổi

Cây

630.000

445.000

125.000

30.000

1.110

47

Quýt

Cây

2.000.000

1.400.000

400.000

30.000

625

48

Sapoche

Cây

3.200.000

2.240.000

640.000

50.000

286

49

Sakê

Cây

1.910.000

1.340.000

385.000

25.000

200

50

Sảnh

Cây

1.310.000

920.000

260.000

40.000

1.110

51

Sầu riêng

Cây

13.900.000

9.736.000

2.780.000

150.000

190

52

Sơ ri

Cây

450.000

315.000

90.000

25.000

400

53

Táo

Cây

1.220.000

860.000

245.000

25.000

830

54

Thanh long

Trụ

1.000.000

700.000

200.000

50.000

1.200

55

Thanh trà

Cây

1.800.000

1.260.000

360.000

40.000

400

56

Vú sữa các loại khác

Cây

4.410.000

3.090.000

880.000

50.000

240

57

Vú sữa hoàng kim

Cây

2.100.000

1.820.000

520.000

60.000

500

58

Xoài cát Hòa Lộc, Cát Lộc

Cây

4.620.000

3.235.000

925.000

50.000

278

59

Xoài các loại khác

Cây

3.030.000

2.120.000

605.000

30.000

278

 

2. Cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ

Stt

Loại cây

Phân loại

Đơn giá bồi thường

(đồng/cây)

I

Nhóm gỗ phân theo Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước và Quyết định 334-CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp về việc điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bảng phân loại 8 nhóm, Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

1

Nhóm I đến nhóm III (Các loài cây: Bằng lăng cườm (Thao lao cườm), Cẩm lai, Cẩm lai Bà Rịa, Cẩm lai Đồng Nai, Cẩm liên, Cẩm thị, Dáng hương (hoặc Giáng hương), Dáng hương căm-bốt, Dáng hương mắt chim, Dáng hương quả lớn, Du sam, Du sam Cao Bằng, Gõ đỏ, Gụ, Gụ mật (Gõ mật), Gụ lau, Hoàng Đàn, Huệ mộc, Huỳnh đường, Hương tía, Lát hoa, Lát da đồng, Lát chun, Lát xanh, Lát lông, Mạy lay, Mun sừng, Mun sọc, Muồng đen, Pơ Mu, Sa mu dầu, Sơn huyết, Sưa, Thông ré, Thông tre, Trai Nam Bộ, Trầm Hương (Dó bầu), Trắc Nam bộ, Trắc đen, Trắc căm bốt, Trắc vàng, Cẩm xe, Da đá, Dầu đen, Dinh, Dinh gan gà, Dinh khét, Dinh mật, Dinh thối, Dinh vàng, Dinh vàng Hòa Bình, Dinh xanh, Lim Xanh, Nghiến, Kiền kiền, Săng đào, Sao xanh, Sao đen, Sến mật, Sến cát (Sến trắng), Táu mật, Táu núi, Táu nước, Táu mắt quỷ, Trai lý, Xoay, Vắp, Bằng lăng nước (thao lao nước), Bằng lăng tía, Bình linh, Cà chắc, Cà ổi, Chai, Chò chỉ, Chò chai, Chua khét, Chự, Chiêu liêu xanh, Huỳnh (Huỷnh, Huẩn), Lát khét, Lau táu, Loại thụ, Re mít, Săng lẻ, Sao hải nam, Tếch, Trường mật, Vên vên, Vên vên vàng, Giổi, Re hương

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

12.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

6.000.000

Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm

C

2.000.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

1.000.000

Đường kính D1,3m  từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

300.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

100.000

2

Nhóm IV đến nhóm V (Các Loài Cây: Viết, Bời lời (Bồ lời), Bời lời vàng, Cà duối, Chặc khế, Chau chau, Dầu mít, Dầu lông, Dầu song nàng, Dầu trà beng, Gội nếp, Gội trung bộ, Gội dầu, Hà nu, Hồng tùng, Kim giao, Kháo tía, Kháo dầu, Long não, Mỡ, Re xanh, Re đỏ, Re gừng, Sến bo bo, Thông ba lá, Thông màng, Vàng tâm, Sến đỏ, Bản xe, Bời lời giấy, Ca bu, Chò Lông, Chò xanh, Chò xót, Chùm bao, Cồng tía, Cồng trắng, Cồng chìm, Dải ngựa (Dái ngựa), Dầu, Dầu rái, Dầu chai, Dầu đỏ, Dầu nước, Dầu sơn, Giẻ gai, Giẻ gai hạt nhỏ, Giẻ thơm, Giẻ cau, Giẻ cuống, Giẻ đen, Giẻ đỏ, Giẻ mỡ gà, Giẻ xanh, Giẻ sồi, Giẻ đề xi, Gội tẻ, Hoàng linh, Kháo mật, Kè đuôi dông, Kẹn, Lim vang (Lim xẹt, Điệp vàng), Lõi thọ, Muồng(Muồng gân), Mò gỗ, Mạ sưa, Nang, Nhãn rừng, Phi lao, Re bàu, Sa mộc, Sau sau, Săng đá, Săng trắng, Sồi đá, Sếu, Thành ngạnh, Tràm sừng, Tràm tía, Thích, Thông đuôi ngựa, Thông nhựa, Tô hạp điện biên, Vải guốc, Vàng kiêng, Vừng, Xà cừ

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

4.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

2.000.000

Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm

C

1.000.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

500.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

150.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

100.000

3

Nhóm VI đến nhóm VIII (Các loài cây: Cầy (Kơ-nia), Bạch đàn chanh,  Bạch đàn đỏ,  Bạch đàn liễu,  Bạch đàn trắng, Bứa lá thuôn, Bứa nhà, Bứa núi, Bồ kết giả, Cáng lò, Chẹo tía, Chiêu liêu, Chò nâu, Chò nếp, Chò nhai,  Chò ổi, Da, Đước, Hậu phát, Kháo chuông, Kháo, Kháo thối, Kháo vàng, Lòng mang, Mang kiêng, Mã nhâm, Mã tiền, Máu chớ, Mận rừng, Mắm, Mắc niễng, Mít nài, Mù u, Muỗm, Nhọ nồi (Nho ghẹ), Nhội, Nọng heo, Phay, Quao, Quế, Quế xây lan, Ràng ràng đá, Ràng ràng mít, Ràng ràng mật, Ràng ràng tía, Re, Sâng, Sấu, Sấu tía, Sồi, Sồi phăng, Sồi vàng mép, Săng bóp, Trám hồng, Thôi ba, Thôi chanh, Thị rừng, Trín, Vẩy ốc, Vàng rè, Vối thuốc, Vù hương, Xoan ta, Xoan đào, Xoan nhừ, Xoan mộc, Xương cá, Cao su, Cả lồ, Cám, Choai, Chân chim, Côm lá bạc, Côm tầng, Dung nam, Gáo vàng, Giẻ bộp, Giẻ trắng, Hồng rừng, Hoàng mang lá to, Hồng quân, Lành ngạnh hôi, Lọng bàng, Lõi khoai, Me, Mý, Mã, Hoa sữa (Mò cua), Ngát, Phay vi, Phổi bò, Rù rì, Răng vi, Săng máu, Sảng, Sâng mây, Sở bà, Sồi bộp, Sồi trắng, Sui, Trám đen, Trám trắng (Sơn trắng), Táu muối, Thung, Tai nghé, Thừng mực, Thàn mát, Thầu tấu, Ưởi (Ươi, Lừ ư), Vang trứng (Vạng trứng), Vàng anh, Xoan tây (Phượng vĩ), Ba bét, Ba soi, Bay thưa, Bồ đề, Bồ hòn, Bông bạc (Râu mèo), Bộp, Bo, Bung bí, Chay, Cơi, Dung giấy, Duối rừng, Đề, Đỏ ngọn, Gáo, Gạo, Gòn, Gioi, Hu, Hu lông, Hu đay, Lai rừng, Lai, Lôi, Mán đĩa, Mán đĩa trâu, Mốp, Muồng Trắng, Muồng gai, Nóng, Núc nắc (Núc nác), Ngọc lan tây, Sung (Sung gỗ), Sồi bấc, Sang nước, Thanh thất, Trẩu, Tung trắng, Trôm, Vông

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

3.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

1.500.000

Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm

C

1.000.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

500.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

150.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

100.000

II

CÁC LOÀI CÂY LẤY GỖ KHÁC

4

Cây Gừa,  Sanh, Sộp, Vông nem, Trâm bầu, Bình bát, Chùm ngây, Bí bái, Đủng đỉnh, Trứng cá

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

2.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

1.000.000

Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm

C

500.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

100.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

50.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

20.000

5

Cây Tràm (Tràm nước, Tràm úc)

Đường kính D1,3m  từ 10 cm trở lên

A

35.000

Đường kính D1,3m  từ 07 cm đến dưới 10 cm

B

25.000

Đường kính D1,3m  từ 03 cm đến dưới 07 cm

C

7.000

Đường kính D1,3m  từ 01 cm đến dưới 3 cm

D

4.000

Cây có chiều cao từ 1,0 m đến 1,3 m

E

2.000

6

Cây Keo (Keo tai tượng, Keo lá tràm)

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

820.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

570.000

Đường kính D1,3m từ 20 cm đến dưới 40 cm

C

310.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

200.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

168.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

40.000

Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1m

G

7.000

7

Cây Bàng, Hồng nhung, Tha la, Kèn hồng, Tra các loại, Trâm, Hoàng hậu, Lá Lụa (Mót),  Sắn (Sắn làm thuyền, Sắn võ), Lộc Vừng, Mướp sát, Me tây (còng), Me keo

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

4.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

2.500.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 20 cm

C

750.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

500.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

150.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

100.000

8

Đưng, Bần chua, Bần ổi, Bần đắng, Vẹt, Dà

Đường kính D1,3m từ 60 cm trở lên

A

4.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 60 cm

B

3.000.000

Đường kính D1,3m từ 40 cm đến dưới 20 cm

C

1.000.000

Đường kính D1,3m từ 10 cm đến dưới 20 cm

D

500.000

Đường kính D1,3m từ 3 cm đến dưới 10 cm

E

250.000

Đường kính D1,3m dưới 3 cm

F

100.000

III

NHÓM LOÀI CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ

9

Cây Tre Gai, Tre mỡ, Tre lồ ô, Tre tầm vông, tre Mạnh tông, tre Tàu và các loài tre khác

Cao từ 7 m trở lên

A

200.000

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

B

150.000

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

C

100.000

Cao dưới 2 m

D

50.000

10

Cây trúc các loại (L= 5 m - 7 m)

Từ 150 cây/bụi trở lên

A

400.000

Từ 100 đến dưới 150 cây/bụi

B

350.000

Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi

C

250.000

Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi

D

150.000

Từ dưới 20 cây/bụi

E

80.000

Cây mới trồng (L= 1m đến <5m)/bụi

F

20.000

11

Dừa nước

Dài từ 6m/tàu lá trở lên

A

4.000

Dài từ 5 đến dưới 6m/tàu lá

B

3.500

Dài từ 4 đến dưới 5m/tàu lá

C

3.000

Dài từ 3 đến dưới 4m/tàu lá

D

2.500

Dài từ 2 đến dưới 3m/tàu lá

E

2.000

12

 Cây dược liệu (Đinh lăng)

Đường kính gốc từ 7,5 cm trở lên

A

500.000

Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 7,5 cm

B

250.000

Đường kính gốc dưới 5 cm

C

150.000

Ghi chú:

Đường kính gốc được đo tại vị trí của cây tính từ mặt đất lên 20 cm;

Đường kính D1,3m được đo tại vị trí của cây tính từ mặt đất lên 1,3 m;

Nhóm Tre: Tính theo chiều cao cây;

Nhóm Trúc: Tính theo số cây và chiều cao trung bình/bụi;

Nhóm dừa nước: Tính theo chiều dài của lá (tính từ phần thân có lá đến vút ngọn).

3. Cây hoa kiểng

Stt

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá bồi thường (đồng)

1

Cây Mai vàng, Mai Tứ quý

 

 

 

Cây trồng có đường kính D0,1m > 15 cm

Cây

900.000

 

Cây trồng có đường kính D0,1m > 10 cm - 15 cm

Cây

600.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

120.000

 

Cây có đường kính D0,1m  > 03 - 05 cm

Cây

40.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 03 cm

Cây

10.000

2

Cây Mai Chiếu thủy

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 20 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm

Cây

100.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

10.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 03 - 05 cm

Cây

5.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 03 cm

Cây

2.000

3

Cây Vạn tuế, Thiên tuế

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 20 cm

Cây

400.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 05 cm

Cây

10.000

4

Cây Si, Da

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 50 cm

Cây

2.500.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 40 - 50 cm

Cây

2.000.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 30 - 40 cm

Cây

900.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 20 - 30 cm

Cây

500.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 10 - 20 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 05 cm

Cây

10.000

5

Cây Sứ

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 20 cm

Cây

450.000

 

Cây có đường kính D0,1m >10 - 20 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 05 cm

Cây

2.000

6

Hoa giấy, Bông trang, Hoàng yến, Nguyệt quế, Ngâu, Thần kỳ 

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 15 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 10 - 15 cm

Cây

100.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 03 - 05 cm

Cây

10.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 03 cm

Cây

2.000

7

Cây Dừa cảnh, Cau bụi, Cau trắng  

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 30 cm

Cây

160.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 20 - 30 cm

Cây

150.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 15 - 20 cm

Cây

125.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 10 - 15 cm

Cây

75.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 05 - 10 cm

Cây

40.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 05 cm

Cây

6.000

8

Khế kiểng, Trâm quýt, Si rô

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 15 cm

Cây

320.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 07 - 15 cm

Cây

200.000

 

Cây có đường kính D0,1m > 03 - 07 cm

Cây

80.000

 

Cây có đường kính D0,1m < 03 cm

Cây

30.000

9

Cau vua

 

 

 

Cây có chiều cao thân lóng > 2,0 m

Cây

500.000

 

Cây có chiều cao thân lóng > 1,0 - 2,0 m

Cây

300.000

 

Cây có chiều cao thân lóng > 0,5 - 1,0 m

Cây

150.000

 

Cây có chiều cao thân lóng > 0,2 - 0,5 m

Cây

50.000

 

Cây có chiều cao thân lóng < 0,2 m

Cây

30.000

10

Cau Sâm banh

 

 

 

Cây có đường kính thân > 30 cm

Cây

450.000

 

Cây có đường kính thân > 21 - 30 cm

Cây

250.000

 

Cây có đường kính thân > 11 - 20 cm

Cây

150.000

 

Cây có đường kính thân > 05 - 10 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính thân < 05 cm

Cây

20.000

11

Cây phát tài

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m   > 10 cm

Cây

250.000

 

Cây có đường kính D0,1m   > 5 - 10 cm

Cây

100.000

 

 Cây có đường kính D0,1m  > 3 - 5 cm

Cây

20.000

 

 Cây có đường kính D0,1m  < 3 cm

Cây

5.000

12

Xương rồng trụ (nọc trụ) các loại

 

 

 

Cây có chiều cao > 70 cm

Cây

12.000

 

Cây có chiều cao > 30 – 70 cm

Cây

8.000

 

Cây có chiều cao < 30 cm

Cây

5.000

13

Cây Quỳnh anh

 

 

 

Bụi cây có đường kính tán > 1,5 m

Bụi

50.000

 

Bụi cây có đường kính tán > 1,0 – 1,5 m

Bụi

30.000

 

Bụi cây có đường kính tán > 0,5 – 1,0 m

Bụi

10.000

 

Bụi cây có đường kính tán < 0,5 m

Bụi

5.000

Ghi chú:       D0,1m là đường kính tại vị trí cách mặt đất 0,1 mét.

                    Đường kính than cây Câu sâm banh: đo tại vị trí phình to nhất.

                    Đơn giá tại Phụ lục này áp dụng đối với cây hoa kiểng trồng dưới đất.

 4. Cây trồng khác

 

Stt

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá bồi thường (đồng)

1

Cây trầu, cây tiêu (mật độ tối đa 1.300 cây/ha

 

 

 

Cây đã cho thu hoạch, năng suất cao, ổn định

Cây

400.000

 

Cây cho thu hoạch chưa ổn định; Hoặc cây già cỗi

Cây

200.000

 

Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt

Cây

40.000

 

Cây nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá trưởng thành

Cây

4.000

2

Cây chè

 

 

 

Cây đã cho thu hoạch ổn định

Cây

50.000

 

Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ, đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch; Hoặc cây già cỗi

Cây

20.000

 

Cây nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá trưởng thành

Cây

10.000

3

Cây thuốc cá

 

 

 

Cây đang sinh trưởng tốt, đã giáp tán, rễ phát triển, đường kính rễ ≥ 0,5cm

m2

50.000

 

Cây đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt

m2

20.000

 

 

Cây còn nhỏ, đang sinh trưởng tốt

m2

5.000

4

Cây cách

 

 

 

Cây có đường kính D0,1m > 5 cm

Cây

50.000

 

Cây có đường kính D0,1m  > 3 cm - 5 cm

Cây

35.000

 

Cây có đường kính D0,1m  > 1 cm - 3 cm

Cây

10.000

 

Cây có đường kính D0,1m từ < 1 cm

Cây

2.000

5

Cây điên điển (mật độ tối đa 2.000 cây/ha

 

 

 

Cây đã thu hoạch với năng suất cao và ổn định

Cây

75.000

 

Cây bắt đầu cho thu hoạch hoặc đã thu hoạch nhưng chưa cho năng suất ổn định; Hoặc cây trồng đã thu hoạch nhưng trong thời kỳ già cỗi, năng suất giảm

Cây

55.000

 

Cây trồng đã phát triển đầy đủ bộ khung cành, nhánh, rễ và đang sinh trưởng tốt, chưa cho thu hoạch.

Cây

15.000

 

Cây còn nhỏ, đã phát triển nhánh cấp 1 với 5-6 lá kép trưởng thành.

Cây

6.000

Ghi chú: D0,1m là đường kính tại vị trí cách mặt đất 0,1 mét.

 

 Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI

THỦY SẢN NUÔI THƯƠNG PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)

 

 

Stt

Đối tượng nuôi

Phương thức nuôi

Thời gian vụ nuôi

(tháng)

Kích cỡ thu hoạch

(g/con)

Đơn giá

bồi thường

(đồng/m2)

I

Nuôi thương phẩm trong ao, bể, ruộng lúa

1

Tôm sú

QCCT

/LC

5

20

16.600

BTC

5

30

67.500

TC

5

30

210.000

2

Tôm thẻ chân trắng

BTC

3

25

130.000

TC

3

20

291.200

STC

3

20

392.700

3

Cua biển

QCCT/LC

5

300

18.000

4

Cá kèo

TC

5

20

210.000

5

Cá dứa

TC

10

1.000

294.000

6

Cá chẽm

TC

8

1.000

170.400

7

Cá chốt

BTC

5

30

58.240

8

Cá tra

TC

8

1.000

880.000

9

Cá thát lát

TC

8

400

487.500

10

Cá rô đồng

TC

5

150

279.300

11

Cá lóc

TC

6

400

259.000

12

Cá trê vàng

TC

5

150

351.000

13

Cá trê phi lai

TC

4

200

218.400

14

Cá tai tượng

TC

10

1.000

252.000

15

Cá sặc rằn

TC

10

150

204.750

16

Cá diêu hồng, cá rô phi

BTC

6

1.000

200.000

TC

6

1.000

280.000

17

Lươn

TC

12

200

3.960.000

18

Ếch

TC

3

200

340.000

19

Ba ba

TC

18

1.500

2.300.000

20

Cua đinh

TC

36

3.000

2.835.000

21

Cá chạch lấu

TC

12

300

588.000

22

Cá trôi

BTC

5

700

29.400

23

Cá trắm cỏ

BTC

5

800

20.000

24

Tôm càng xanh

LC

6

40

16.000

BTC

6

30

33.600

TC

6

30

59.200

25

Cá chim trắng

BTC

8

300

7.560

26

Cá chép

BTC

5

700

29.400

27

Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

BTC

6

300-800

45.000

II.

Nuôi thương phẩm trong bè

1

Cá chim trắng

TC

6

500

735.000

2

Cá he vàng

TC

12

200

700.000

3

Cá xác sọc

TC

6

50

455.000

4

Cá heo vạch

TC

12

25

1.050.000

5

Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

TC

5

300-500

1.350.000

6

Cá diêu hồng, cá rô phi

TC

6

1.000

3.500.000

III.

Nuôi thương phẩm trong ruộng muối

1

Artemia

BTC

5

300.000 (trứng/g)

10.900

 

 Ghi chú:     Đối với nuôi lồng bè (đơn vị tính là đồng/m3).

          Chữ viết tắt:  QCCT/LC: Quảng canh cải tiến/luân canh;

  BTC: Bán thâm canh;

  TC: Thâm canh;

  STC: Siêu thâm canh.

 
 

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND)

 

Stt

Đối tượng ương dưỡng

Thời gian vụ ương

(ngày)

Kích cỡ thu hoạch

(con/kg)

Đơn giá

bồi thường

(đồng/m2)

1

Cá Tra

90

30

42.000

2

Cá Trê vàng

55

100

96.000

3

Cá Trê lai

55

100

60.000

4

Cá Rô đồng

55

300

70.000

5

Cá Rô phi

60

100

48.000

6

Cá Diêu hồng

60

100

46.200

7

Cá Sặc rằn

75

400

140.000

8

Cá he vàng

75

200

51.000

9

Cá Chép

45

200

48.000

10

Cá Mè vinh/mè trắng/mè hoa/ trắm cỏ

 

102

200

48.000

11

Cá Hường

60

200

48.000

12

Cá Lóc

65

400

24.000

13

Cá Vồ đém

90

30

100.000

14

Cá Chim trắng

65

100

45.000

15

Cá tai tượng

90

100

180.000

16

Cá Hô

90

30

375.000

17

Lươn

105

500

4.800.000

18

Ba ba

90

20

80.000

19

Cua đinh

90

20

3.500.000

20

Ếch

60

300

80.000

21

Cá Chạch lấu

90

300

720.000

22

Cá thát lát

75

200

312.000

23

Tôm càng xanh thường

25

P15 

12.025.000

24

Tôm càng xanh toàn đực

25

P15 

14.300.000

25

Tôm sú

25

P15 

18.000.000

26

Tôm thẻ chân trắng

25

P15 

28.000.000

27

Cá Trèn bầu

60

300

140.000

28

Cá tai tượng da beo

90

200

1.600.000

 

Phụ lục V

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỐ MẸ

(Ban hành kèm theo Quyết định số  66/2025/QĐ-UBND)

Stt

Đối tượng nuôi vỗ

Tuổi cá bố mẹ (tháng)

Đơn giá bồi thường (đồng/m2)

1

Cá Tra

36

990.000

2

Cá Trê vàng

12

585.000

3

Cá Trê phi lai

12

234.000

4

Cá Rô đồng

12

342.000

5

Cá Rô phi

12

450.000

6

Cá Diêu hồng

12

450.000

7

Cá He vàng

12

300.000

8

Cá Chép

24

210.000

9

Cá Mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

24

270.000

10

Cá Lóc

24

444.000

11

Cá Vồ đém

36

1.440.000

12

Lươn

12

495.000

13

Ba ba

24

4.140.000

14

Ếch

6

270.000

15

Cá Chạch lấu

24

1.680.000

16

Cá Chim trắng

36

378.000

17

Cá thát lát

12

1.278.000

18

Cá tai tượng

24

378.000

19

Cá sặc rằn

12

195.000

20

Cá Trèn bầu

12

1.620.000

21

Cá tai tượng da beo

12

100.000

22

Cua đinh

48

8.100.000

 

 

 

 

 

Xem file: Tài liệu